Thứ Hai, 15 tháng 7, 2019

So sánh Hyundai Venue và Hyundai Creta 2019: Anh em đại chiến?

Nếu bạn cảm thấy hơi lúng túng khi không biết phải lựa chọn phiên bản nào của hai mẫu xe này thì chúng tôi sẽ giúp bạn làm rõ những thắc mắc này thông qua việc so sánh và tìm ra đâu là mẫu xe nào được trang bị những tính năng tốt hơn trong cùng một mức giá.

Những điểm khác biệt cơ bản giữa Hyundai Venue và Hyundai Creta

Hyundai Venue và Hyundai Creta 2019

So sánh Hyundai Venue và Hyundai Creta 2019

Tiêu chí Hyundai Venue Hyundai Creta
Kích cỡ Venue ngắn hơn và chật hơn Creta Creta có kích thước lớn hơn Venue
Hộp số tự động Venue có động cơ tăng áp 1,0L và có sẵn hai phiên bản hộp số sàn tự động và hộp số ly hợp kép tự động Creta không có động cơ tăng áp nhưng lại có hộp số tự động với cả động cơ xăng và diesel. Đối với mẫu Creta này thì hộp số tự động đồng thời là cũng có chức năng chuyển đổi momen xoắn
Công nghệ kết nối Hyundai trang bị cho chiếc Venue eSIM cho phép kết nối Internet bên trong xe Hyundai không trang bị eSIM cho Creta. Do vậy không thể kết nối Internet trong xe
Đối thủ Vitara Brezza, XUV300, Nexon và EcoSport Captur và Kicks

So sánh Hyundai Venue và Hyundai Creta về kích thước

Hyundai Venue 2020 thân xe Hyundai Creta 2019 thân xe
Kích thước Hyundai Venue Hyundai Creta
Dài 3.995 mm 4.270 mm
Rộng 1.770 mm 1.780 mm
Cao 1.605 mm 1.665 mm
Trục cơ sở 2.500 mm 2.590 mm
Khoang hành lý 350 lít 400 lít

So sánh Hyundai Venue và Hyundai Creta về động cơ

Động cơ xăng

Hyundai Venue Hyundai Creta
Dung tích 1.2L/1.0L (động cơ tăng áp) 1.6L
Công suất 82 mã lực/ 118 mã lực 121 mã lực
Mô-men xoắn 115 Nm/172 Nm 151 Nm
Hộp số Hộp số sàn 5 cấp/ 6 cấp hoặc hộp số DCT 7 cấp Hộp số sàn 6 cấp hoặc hộp số tự động 6 cấp

Động cơ dầu

Hyundai Venue Hyundai Creta
Dung tích 1.4L 1.4L/1.6L
Công suất tối đa 89 mã lực 89 mã lực/126 mã lực
Mô-men xoắn cực đại 220 Nm 220 Nm/ 260 Nm
Hộp số Hộp số sàn 6 cấp Hộp số sàn 6 cấp hoặc hộp số tự động 6 cấp

So sánh Hyundai Venue và Hyundai Creta về giá

Động cơ xăng Động cơ dầu
Venue Creta Venue Creta
1.0 SX – 319 triệu (954.000 rupee) 1.6 E Plus – 334 triệu (1.000.000 Rupee) 1.4 SX – 327 triệu (978.000 Rupee) 1.4 E Plus – 334 triệu (1.000.000 Rupee)
1.0 SX(O) – 354 triệu (1.060.000 Rupee) 1.6 EX – 363 triệu (1.085.000 Rupee) 1.4 SX(0) – 363 triệu (1.084.000 Rupee) 1.4 EX – 368 triệu (1.100.000 Rupee)
  • Đánh giá xe Hyundai Creta 2018 cập nhật mới
  • Đánh giá xe Hyundai Venue 2020: Liệu có thành công như Hyundai Kona?

Hyundai mới cho ra mắt mẫu Venue và đây là bước chân đầu tiên của Hyundai trong việc gia nhập phân khúc SUV cỡ nhỏ 4 mét , đây cũng không phải mẫu SUV mới nhất của Hyundai. Mẫu Venue có giá thấp hơn mẫu Creta nhưng một số phiên bản của Venue cũng có giá tương đương với phiên bản của Creta. Nếu bạn cảm thấy hơi lúng túng khi không biết phải lựa chọn phiên bản nào của hai mẫu xe này thì chúng tôi sẽ giúp bạn làm rõ những thắc mắc này thông qua việc so sánh và tìm ra đâu là mẫu xe nào được trang bị những tính năng tốt hơn trong cùng một mức giá. Để cho cân bằng, chúng tôi sẽ so sánh hai biến thể có giá chênh lệch khoảng 17 triệu đồng (50.000 Rs)

So sánh Hyundai Venue SX Vs Hyundai Creta E Plus

Hyundai Venue 2020.

Hyundai Venue 2020

Những tính năng chung: Có hai túi hơi ở ghế trước, có phanh ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh) và EBD (Hệ thống phân phối lực phanh điện tử), cảm biến đỗ xe lùi, IRVM ngày đêm, đai an toàn và nhắc nhở thắt dây an toàn (ghế tài xe và ghế hành khách), cảnh báo tốc độ cao, khóa cửa tự động cảm biến va chạm, khóa cửa tự động cảm biến tốc độ, đồng hồ báo chuyển làn, gương chiếu hậu cùng màu thân xe, tay nắm cửa cùng màu thân xe, đèn báo rẽ trên gương chiếu hậu, chìa khóa gập, gương chiếu hậu điều chỉnh điện, cửa sổ điện phía trước và phía sau, ống xả AC phía sau, đèn khoang hành lý, ghế lái có thể điều chỉnh độ cao, ổ cắm điện phía trước.

Venue có những gì mà Creta không có: Đèn pha và đèn sương mù, đèn pha tự động, sấy kính sau xe, giá treo ISOFIX, đèn góc, đèn LED đuôi và đèn LED định vị, lưới tản nhiệt mạ Crom, bánh xe hợp kim cắt kim cương 16 inch, vô lăng bọc da, núm điều khiển bọc da, Apple CarPlay, Android Auto, cửa sổ trời điện, cửa sổ ghế lái tự động lên xuống, điều khiển nhiệt độ hoàn toàn tự động, gương chiếu hậu gập điện, điều khiển hành trình, ổ cắm điện phía sau, camera phía sau, sạc USB, tựa đầu có thể điều chỉnh phía sau, màn hình cảm ứng, kết nối Bluetooth, điều khiển trên vô lăng, Hyundai i-Blue (Ứng dụng điều chỉnh âm thanh từ xa)

Creta có gì mà Venue không có: Tay vịn trượt ghế trước.

Đánh giá: Creta là mẫu xe đắt hơn, dù là biến thể động cơ xăng hay diesel. Với những tiện ích mà Hyundai trang bị cho chiếc Venue, không có gì phải đắn đo liệu rằng “Venue có phải là một lựa chọn tốt hơn không?” vì chiếc Venue được trang bị nhiều tiện ích hơn so với chiếc Creta cùng giá.

So sánh Hyundai Venue SX (O) vs Hyundai Creta EX

Hyundai Creta 2019.

Hyundai Creta 2019

Những tính năng chung (khác biệt so với biến thể trước): đèn ở đồng hồ lái có thể thay đổi, tay vịn trượt, tay vịn ở giữa ghế sau có chỗ để cốc, camera sau, đèn sương mù phía trước, đèn LED chạy ban ngày, sạc USB phía trước, tựa đầu có thể điều chỉnh, màn hình cảm ứng, 4 loa, 2 loa tweeter, kết nối BlueTooth, điều khiển gắn trên vô lăng, Hyundai i-Blue.

Venue có gì mà Creta không có: Đèn pha và đèn sương mù phía trước, đèn pha tự động, bộ giảm xóc phía sau, đèn LED định vị, đèn LED đuôi, lưới tản nhiệt mạ Crom, bánh xe hợp kim cắt kim cương 16 inch, ăng ten vây cá mập, bọc ghế bằng vải, vô lăng và các núm bọc da, Apple CarPlay, Android Auto, cửa sổ trời điện, cửa sổ điều khiển tự động lên xuống, điều khiển nhiệt độ tự động, ORVM gập điện, màn hình quan sát phía sau người lái, điều khiển hành trình, ổ cắm điện phía trước và phía sau, túi khí, ESC, VSM, SOS, RSA và Bluelink, chìa khóa thông minh, tay nắm cửa mạ crom, đệm và ghế bọc da.

Creta có gì mà Venue không có: Không có.

Đánh giá: Một lần nữa khi mà Creta là một chiếc xe lớn hơn và đắt hơn Venue nhưng lại không có những tính năng và đặc điểm vượt trội như chiếc Venue

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét